Cụ thể, Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quy định về trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ và đảng viên trong việc quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên. Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 thể hiện bước tiến lớn trong việc quản lý đảng viên theo hướng "Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiện đại", góp phần quan trọng vào công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng trong tình hình mới.
1. Mục đích và Ý nghĩa của Thẻ Đảng viên
Xác nhận tư cách: Thẻ đảng viên là văn kiện chính thức xác nhận tư cách đảng viên của người được cấp; dùng để biểu quyết trong sinh hoạt Đảng và đại hội Đảng các cấp (trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín).
Nâng cao ý thức: Nhắc nhở đảng viên về trách nhiệm, nghĩa vụ và lòng tự hào đối với Đảng.
2. Quy định về Thẩm quyền và Quy trình cấp thẻ
- Thẩm quyền: Tỉnh ủy và tương đương (Huyện ủy, Đảng ủy trực thuộc...) chịu trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện việc cấp, đổi, phát thẻ.
- Quy trình: Được thực hiện chặt chẽ từ chi bộ (xét duyệt), đảng ủy cơ sở (thẩm tra) đến cấp ủy có thẩm quyền (quyết định và cấp phát).
- Tính đồng bộ: Quy định 06 nhấn mạnh việc cập nhật dữ liệu vào Hệ thống cơ sở dữ liệu đảng viên quốc gia ngay khi cấp mới hoặc đổi thẻ.
- Thẻ đảng viên được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức. Mẫu và nội dung thẻ đảng viên được quy định tại Quyết định 347-QĐ/TW năm 2025 của Ban Bí thư về ban hành mẫu thẻ đảng viên mới.
- Điểm mới về Công nghệ (Số hóa thẻ)
+ Thẻ Đảng viên điện tử: Một trong những trọng tâm của Quy định 06 năm 2026 là thúc đẩy việc sử dụng thẻ đảng viên tích hợp chip hoặc mã QR định danh.
+ Tích hợp thông tin: Thẻ có khả năng liên kết với ứng dụng "Sổ tay đảng viên điện tử" để theo dõi lịch sử sinh hoạt, đóng đảng phí và tiếp nhận thông tin từ Trung ương.
3. Quản lý và sử dụng thẻ đảng viên (Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026) quy định như sau:
- Quản lý thẻ đảng viên là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, huỷ thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ các cấp.
- Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.
- Việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.
- Nghiêm cấm việc làm giả thẻ đảng viên.
5. Trách nhiệm của đảng viên, tại Điều 4 Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 nêu rõ:
- Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định; không cho người khác mượn, sử dụng thẻ đảng viên; không được dùng thẻ đảng viên để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản; không được đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải thẻ của mình; không được tự huỷ thẻ đảng viên.
- Nếu thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng, bị mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp uỷ, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị việc cấp lại thẻ đảng viên theo quy định.
- Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xóa tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại thẻ đảng viên cho chi bộ.
- Đảng viên từ trần thì gia đình của đảng viên được giữ lại thẻ đảng viên và không được sử dụng thẻ đảng viên trái với Quy định 06-QĐ/TW năm 2026.
- Đảng viên phát hiện thẻ đảng viên của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có những hành vi sử dụng trái với Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 phải kịp thời báo cáo cấp uỷ, chi bộ quản lý trực tiếp để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.