Ngày 09/01/2026, Ban Bí thư ban hành Quy định số 399-QĐ/TW về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng. Quy định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, áp dụng thống nhất đối với tất cả các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ương đến chi bộ.
Quy định số 399-QĐ/TW gồm 5 phần, 19 Điều với các nội dung trọng tâm sau:
1. Thể loại văn bản của Đảng (Điều 5 - Điều 7)
Hệ thống văn bản của Đảng được phân định rõ thành 3 nhóm chính:
- 25 Thể loại văn bản của Đảng (Điều 5): Cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, phương án, dự án, tờ trình, công văn, biên bản.
- 08 Loại văn bản, giấy tờ hành chính (Điều 6): Giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy mời, phiếu chuyển, phiếu gửi, thư công.
- Văn bản chuyên ngành (Điều 7): Các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ do cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng ban hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đặc thù theo quy định.
2. Thẩm quyền ban hành văn bản (Điều 8 - Điều 13)
Quy định phân cấp rõ ràng thẩm quyền ban hành văn bản theo từng cấp bậc tổ chức:
- Cấp Trung ương (Điều 8): Đại hội đại biểu toàn quốc, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Cấp Tỉnh (Điều 9): Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương.
- Cấp trên trực tiếp của cơ sở (Điều 10): Các đảng bộ xã, phường, đặc khu và cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng.
- Cấp cơ sở và trực thuộc (Điều 11): Các cơ quan lãnh đạo đảng cấp cơ sở, tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy và cấp trên cơ sở.
- Cơ quan tham mưu, giúp việc (Điều 12): Các cơ quan chuyên trách tham mưu, đơn vị sự nghiệp của Đảng, các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng của cấp ủy.
3. Thể thức văn bản của Đảng (Điều 14 - Điều 17)
Để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn, mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ 09 thành phần thể thức bắt buộc:
1. Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".
2. Tên cơ quan ban hành văn bản.
3. Số và ký hiệu văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
6. Nội dung văn bản.
7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản.
9. Nơi nhận văn bản.
Thành phần bổ sung (Điều 16): Tùy theo tính chất văn bản, người ký có thể quyết định bổ sung thêm: Phụ lục; dấu chỉ mức độ mật/khẩn; chỉ dẫn phạm vi phổ biến; ký hiệu người soạn thảo; thông tin liên hệ...
Thể thức bản sao (Điều 17): Quy định chi tiết 07 yếu tố bắt buộc đối với bản sao văn bản (tên cơ quan sao, hình thức sao, số/ký hiệu, ngày tháng, người ký sao, dấu và nơi nhận).
4. Tổ chức thực hiện (Điều 18 - Điều 19)
Quy định số 399-QĐ/TW thay thế các quy định trước đây về thể thức và thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng. Tất cả các cấp ủy và tổ chức đảng có trách nhiệm quán triệt, thực hiện nghiêm túc quy định này nhằm bảo đảm tính thống nhất, chính xác và bảo mật trong công tác văn phòng của Đảng.